ĐƯỜNG DÂY NÓNG

  • Vắc xin 0988777700
  • Sinh phẩm 0988778811
  • Dược phẩm 0988778338
  • OTC 0988778822
  • Safpo 0988777700
  • Fastex 0988777766
Home Tiêm chủng Các bệnh tiêm chủng
Các bệnh tiêm phòng

Trả lời:


Bệnh viêm gan A là gì?

Bệnh viêm gan A là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây dịch còn được gọi là viêm gan truyền nhiễm, gây ra do vi rút viêm gan A. Lứa tuổi nhiễm và mắc bệnh cao nhất là trẻ em. Nằm trong khu vực nhiệt đới nóng ẩm Việt Nam có tỉ lệ nhiễm vi rút (HAV) và mắc bệnh viêm gan A (VGA) rất cao, có tới trên 90% trẻ em dưới 15 tuổi đã từng nhiễm HAV hoặc mắc VGA. Vùng nông thôn thường có tỉ lệ nhiễm/mắc cao hơn thành thị do điều kiện vệ sinh môi trường và cung cấp nước sạch yếu kém hơn.

Bệnh viêm gan A lây truyền như thế nào?

Bệnh lây truyền theo đường tiêu hoá (phân- miệng), trực tiếp qua thực phẩm, nước uống bị ô nhiễm hay gián tiếp qua bàn tay, dụng cụ nhiễm vi rút. Sau khi được thải ra theo phân , HAV có thể tồn tại nhiều ngày tới nhiều tuần trong nước sạch, thực phẩm, hay trên bề mặt dụng cụ nhà bếp, đồ dùng cá nhân... 

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh là gì?

Sau thời gian ủ bệnh trung bình  28- 30 ngày ( có thể dao động từ 15- 50 ngày), bệnh khởi phát từ từ với các dấu hiệu mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau hạ sườn phải, có thể có sốt nhẹ, đau đầu và đau khớp. Sau đó khoảng vài ngày thì xuất hiện vàng da và niêm mạc, nước tiểu xẫm màu, ngứa da
Bệnh diễn biến lành tính, thường khỏi hoàn toàn sau từ 2 đến 3 tuần nếu được điều trị đúng quy cách, rất hiếm khi chuyển thành viêm gan mạn tính và ít khi có di biến chứng.
Có nhiều trường hợp nhiễm vi rút không có triệu chứng, cũng có nhiều trường hợp nhẹ và không có vàng da, nhất là ở trẻ em, chỉ có thể phát hiện được bằng xét nghiệm chức năng gan.
Sau khi mắc bệnh miễn dịch đặc hiệu được tạo thành có thể tồn tại suốt đời.

Biến chứng của bệnh là gì? 

Bệnh viêm gan A có tỉ lệ nhiễm vi rút và mắc bệnh rất cao trong cộng đồng song ít gây tử vong và ít để lại di biến chứng trầm trọng như sơ gan hay ung thư gan.

Điều trị viêm gan A như thế nào?
 
 Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu có hiệu quả. Tuy vậy do tính chất của bệnh, bệnh nhân thường khỏi hoàn toàn nếu được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ đúng quy cách.

Phòng bệnh viêm gan A như thế nào?

Vắc xin viêm gan an toàn hiệu quả, được chỉ định dùng cho những đối tượng có nguy cơ cao, nhất là trẻ em dưới 5 tuổi. Sự bảo vệ của vắc xin viêm gan A có thể bắt đầu sớm từ 14- 21 ngày sau khi tiêm một liều đơn và có thể kéo dài nhiều năm khi được tiêm nhắc lại.

Trả lời:


Bệnh viêm não Nhật Bản là gì?

Viêm não Nhật Bản do vi rút gây ra qua trung gian truyền bệnh là muỗi.
Bệnh có ở châu Á, các đảo Thái Bình Dương và miền Bắc nước Úc. Viêm não Nhật Bản chiếm phần lớn viêm não do vi rút, trong năm 2001 gây ra khoảng 15.000 trường hợp tử vong trong đó hầu hết là trẻ em.  Trong 10 năm gần đây nhiều vụ dịch viêm não Nhật Bản đã xảy ra ở những vùng không phải là vùng lưu hành bệnh.

Viêm não Nhật Bản lây truyền như thế nào?

Bệnh viêm não Nhật Bản là do muỗi truyền. Chim, súc vật nuôi đặc biệt là lợn và chim chân dài có thể là ổ chứa vỉ rút thường gặp. Muỗi đốt súc vật bị nhiễm và sau đó truyền bệnh khi đốt trẻ em.
Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, tỉ lệ mắc bệnh cao nhất trong và ngay sau mùa mưa. Những người sống ở ngoại thành nhất là ở vùng trồng lúa nước có nguy cơ mắc bệnh cao.

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh là gì?

Phần lớn các trường hợp bị nhiễm vi rút viêm não Nhật Bản chỉ có triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng. Trung bình cứ khoảng 300 người bị nhiễm vi rút viêm não Nhật Bản thì có 1 người có biểu hiện triệu chứng. Thời gian ủ bệnh từ 4 đến 14 ngày, bệnh khởi phát giống như cúm: sốt đột ngột, ớn lạnh, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn và nôn. Ở trẻ em có thể gặp đau bụng trong giai đoạn đầu của bệnh. Sau 3 hoặc 4 ngày trẻ có thể co giật, lơ mơ, hôn mê.

Biến chứng của bệnh là gì?

Khoảng 20% số trường hợp có thể tiến triển nặng dẫn đến tử vong. Tỉ lệ qua khỏi có di chứng não (liệt, rối loạn tâm thần) lên tới 30 đến 50%. Ở những vùng có bệnh lưu hành người ta nhận thấy 85% số trường mắc bệnh là trẻ em dưới 15 tuổi.

Điều trị bệnh viêm não Nhật Bản?

Không có điều trị đặc hiệu đối với bệnh viêm não Nhật Bản. Điều trị hỗ trợ được khuyến cáo. Kháng sinh không có tác dụng đối với vi rút viêm não Nhật Bản.

Phòng bệnh viêm não Nhật Bản như thế nào?

Tiêm chủng là cách quan trọng nhất để khống chế bệnh viêm não Nhật Bản.

Trả lời:


Bệnh thuỷ đậu là gì?
 
Bệnh thuỷ đậu còn gọi là phỏng dạ là bệnh nhiễm vi rút cấp tính toàn thân. Bệnh có tính lây nhiễm rất cao, thường xảy ra ở trẻ em nhưng người lớn cũng có thể nhiễm bệnh nếu họ chưa từng mắc bệnh hoặc chưa được tiêm phòng.

Bệnh thuỷ đậu lây truyền như thế nào?

Bệnh thuỷ đậu có thể lây truyền dễ dàng qua không khí, khi hít phải giọt nhỏ nước bọt do người bệnh ho, hắt hơi. Sự lây lan có thể xảy ra qua tiếp xúc trực tiếp với dịch của nốt phỏng dạ vỡ ra hoặc với các tổn thương của người bị giời leo. Ngoài ra bệnh còn có thể lây từ mẹ sang con qua rau thai.
Thuỷ đậu là một trong những bệnh dễ lây nhất. Người bệnh trở thành nguồn lây cho người xung quanh, thường từ 1- 2 ngày trước khi phát ban và không quá 5 ngày sau khi xuất hiện lớp phỏng dạ đầu tiên.
Bệnh xảy ra rải rác quanh năm nhưng xuất hiện nhiều hơn vào các tháng  đông xuân.

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh là gì?

Thời gian ủ bệnh thuỷ đậu từ 2- 3 tuần. Bệnh khởi phát đột ngột với các triệu chứng chủ yếu là sốt, phát ban và mụn nước trên da và niêm mạc. Ban gây ngứa và mọc rải rác khắp người, nhiều đợt cách nhau 3- 4 ngày. Thông thường bệnh ở người lớn nặng hơn ở trẻ em. 
Sau khi mắc bệnh sẽ để lại miễn dịch lâu dài, ít khi mắc bệnh lần thứ hai.

Biến chứng của bệnh là gì?

Bệnh thuỷ đậu nếu không được châm sóc đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ em và người lớn, bao gồm:
- Nhiễm trùng da, có thể để lại sẹo vĩnh viễn.
- Viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong. 
- Viêm não, có thể tử vong hoặc để lại những biến chứng khác.
- Phụ nữ mang thai nếu bị thuỷ đậu trong 3 tháng đầu có nguy cơ sẩy thai, sinh non hoặc sinh con bị thuỷ đậu bẩm sinh. 
Trẻ bị thuỷ đậu bẩm sinh có thể bị các dị tật bẩm sinh như teo cơ ở tay chân, đục thuỷ tinh thể, chậm phát triển trí tuệ.
-Zona hay giời leo là biến chứng muộn của thuỷ đậu thường gây rát, ngứa và đau nhức tại vùng da bị tổn thương, có thể kéo dài trong nhiều năm.

Điêù trị bệnh thuỷ đậu như thế nào?

- Cách ly để phòng lây lan.
- Không có thuốc đặc trị, nên điều trị triệu chứng giải độc.
- Xử lý tốt các nốt phỏng, nốt loét để phòng bội nhiễm.
- Đặc biệt chú ý công tác săn sóc bệnh nhân: vệ sinh (da, răng miệng, tai mũi họng), đảm bảo dinh dưỡng tốt (ăn lỏng, ấm, đủ dinh dưỡng, đủ ca lo).

Phòng bệnh thuỷ đậu như thế nào?

Vắc xin thuỷ đậu an toàn, tạo được miễn dịch lâu dài. Để phòng bệnh thuỷ đậu có hiệu quả, trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn cần được tiêm chủng vắc xin.

Trả lời:


Bệnh rubella là gì?

Bệnh rubella hay còn gọi là bệnh sởi Đức là bệnh truyền nhiễm do vi rút gây ra. Hội chứng rubella bẩm sinh là nguyên nhân quan trọng gây ra các khuyết tật trầm trọng cho trẻ sơ sinh. Khi người phụ nữ bị nhiễm vi rút rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ, có tới 90% số trường hợp người mẹ có thể truyền vi rút sang thai nhi. Hậu quả thai nhi bị chết hoặc có thể bị hội chứng rubella bẩm sinh. Nếu như ở trẻ nhỏ nhiễm rubella chỉ biểu hiện nhẹ, thì ở trẻ sơ sinh mắc hội chứng rubella bẩm sinh sẽ phải gánh chịu những dị tật nặng nề. Ngoài điếc là dị tật thường gặp, ở hội chứng rubella bẩm sinh còn có dị tật ở mắt, tim và não. Ước tính hàng năm trên thế giới có 700.000 trẻ em bị chết vì hội chứng rubella bẩm sinh.

Bệnh rubella lây truyền như thế nào?

Bệnh rubella lây truyền qua đường hô hấp trực tiếp từ người bệnh sang người lành bởi những giọt nhỏ nước bọt do người bệnh thải ra khi ho và hắt hơi.
Bệnh rubella có tính lây truyền cao. Người bệnh trở thành nguồn lây trước và sau khi phát ban 7 ngày. Trẻ mắc hội chứng rubella bẩm sinh có thể đào thải vi rút trong nhiều tháng sau khi đẻ.

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh là gì?

Thời gian ủ bệnh khoảng 16- 18 ngày, có thể dao động từ 14- 23 ngày. Triệu chứng thường nhẹ nên khoảng 20- 50% số người mắc bệnh thường không chú ý cho tới khi phát ban.
Ở trẻ em, ban thường là dấu hiệu đầu tiên, các dấu hiệu khác gồm sốt nhẹ và sưng hạch ở cổ. Ban thường xuất hiện ở mặt và lan dần xuống chân, thời gian phát ban thường kéo dài khoảng 3 ngày. Ban do rubella thường dày hơn và có màu nhạt hơn ban sởi. Nhiều bệnh khác có phát ban tương tự như rubella cho nên không được xem là dấu hiệu chắc chắn của sự nhiễm vi rut rubella.
Trẻ có hội chứng rubella bẩm sinh thường có các dấu hiệu như đục thủy tinh thể và giảm thính giác nhưng chỉ có thể nhận thấy từ 2 đến 4 năm sau.

Biến chứng của bệnh là gì?

Biến chứng có xu hướng xảy ra ở người lớn nhiều hơn ở trẻ em. Khoảng 70% phụ nữ nhiễm vi rút rubella có đau khớp hoặc viêm khớp ngón tay, cổ tay và đầu gối. Viêm não xảy ra khoảng 1/5.000 trường hợp và thường gặp ở phụ nữ. Xuất huyết xảy ra khoảng 1/3.000 trường hợp ở trẻ em.
Biến chứng của hội chứng rubella bẩm sinh gồm: điếc, đục thuỷ tinh thể, bệnh tim bẩm sinh và chậm phát triển trí tuệ.

Điều trị bệnh rubella như thế nào?

Không có thuốc điều trị đặc hiệu đối với bệnh rubella và hội chứng rubella bẩm sinh. Bệnh nhân cần uống nhiều dịch và thuốc hạ sốt. Trẻ nhỏ bị hội chứng rubella bẩm sinh cần được điều trị những biến chứng do bệnh gây ra.

Phòng bệnh rubella như thế nào?

Vắc xin rubella an toàn hiệu quả, khi được dùng cho trẻ em thường phối hợp với vắc xin sởi và quai bị.
Để phòng hội trứng rubella bẩm sinh, nữ tuổi sinh đẻ là những đối tượng đầu tiên đối với tiêm vắc xin rubella. Tiêm chủng cho nữ 15 đén 40 tuổi sẽ giảm nhanh tỉ lệ mắc hội chứng rubella bẩm sinh, không có sự lây truyền của vi rút rubella sang trẻ lớn.

Trả lời:


Bệnh quai bị là gì?

Quai bị là một bệnh nhiễm vi rút cấp tính, còn được gọi là bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai.
Bệnh thường gặp ở trẻ mới lớn từ 5 đến 9 tuổi, nhưng cũng có thể gặp ở người lớn. Biểu hiện bệnh ở tuổi thanh thiếu niên và người trưởng thành, đặc biệt là phái nam thường nặng hơn ở trẻ em.

Bệnh quai bị lây truyền như thế nào?

Bệnh quai bị lây truyền qua đường hô hấp bởi các giọt nhỏ nước bọt bị nhiễm vi rút từ bệnh nhân đến người tiếp xúc.
Bệnh tản phát quanh năm, nhưng tần số mắc cao vào mùa đông xuân.

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh là gì?

Thời gian ủ bệnh khoảng 12- 25 ngày, thường là 18 ngày sau khi tiếp xúc với người mang mầm bệnh. Khoảng 1/3 số người nhiễm vi rút quai bị không có triệu chứng. Triệu chứng nổi bật của bệnh quai bị là sưng tuyến nước bọt phía dưới và trước tai. Sưng có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên cổ. Các triệu chứng khác gồm đau khi nhai hoặc nuốt, sốt, mệt mỏi, tinh hoàn sưng và đau. 
Người bị quai bị có thể lây nhiễm cho người khác kể từ 6 ngày trước và 9 ngày sau khi có dấu hiệu sưng tuyến mang tai.

Biến chứng của bệnh là gì?

Biến chứng của quai bị ít gặp nhưng có thể nghiêm trọng. Ở nam giới tuổi dậy thì hoặc đã trưởng thành có thể viêm tinh hoàn 1 hoặc 2 bên, có thể gây vô sinh. Ở nữ giới có thể viêm buồng trứng. Đối với phụ nữ có thai có thể gây xảy thai, đẻ non. Viêm não, viêm màng não, viêm tuỵ và điếc là những biến chứng hiếm gặp nhưng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

Điều trị bệnh quai bị như thế nào?

 Không có điều trị đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng.

Phòng bệnh quai bị như thế nào?

Sau khi khỏi, người bệnh thường có miễn dịch đặc hiệu suốt đời.Việc gây miễn dịch chủ động đối với bệnh quai bị bằng vắc xin nên thực hiện trước tuổi dậy thì, đặc biệt là nam giới.
Vắc xin quai bị rất an toàn và hiệu quả cao.

12

Trang 2 trong tổng số 2

Đối tác